Thủ tục vay vốn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

0
419

Hiện nay, có nhiều trường hợp muốn đi xuất khẩu lao động Nhật nhưng vì gia đình khó khăn nên không thể đi được. Do đó, việc vay vốn ngân hàng cho người đi xuất khẩu lao động Nhật Bản đang là sự quan tâm của nhiều bạn đang muốn đi xuất khẩu lao động. 

Vay vốn đi xuất khẩu lao động nói chung, xuất khẩu lao động Nhật nói riêng cũng khá đơn giản. Bạn chỉ cần liên hệ với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng chính sách tại địa phương của bạn để vay vốn.

Thủ tục hướng dẫn chung của một số ngân hàng trong nước thực hiện việc cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong hệ thống quy định:

Có 2 trường hợp vay ngân hàng như sau:

– Gia đình lao động thuộc đối tượng chính sách: vay tại ngân hàng chính sách (NHCS)

– Các đối tượng còn lại: vay Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn (NHNN)

Người đứng tên để vay vốn bắt buộc phải là người nhà của lao động ( bố, mẹ, vợ, chồng…), ngân hàng sẽ không cho vay đối với những hộ gia đình đã vay ngân hàng mà đến hạn chưa thanh toán, chưa trả ngân hàng và đã chuyển thành nợ quá hạn.

thu-tuc-vay-von-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban

1. Điều kiện cho vay

Ngoài các điều kiện quy định hiện hành về việc cho vay đối với khách hàng của các ngân hàng ở Việt Nam, để được vay vốn, người lao động phải:

– Có hợp đồng ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Đại diện hộ gia đình của người lao động hoặc người lao động phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nơi cho vay và cam kết chuyển thu nhập của người lao động ở nước ngoài về tài khoản, để trả nợ ngân hàng qua hệ thống chuyển tiền kiều hối của các ngân hàng tại Việt Nam.

2. Mức cho vay

– Ngân hàng nơi cho vay căn cứ vào khả năng nguồn vốn huy động được và nhu cầu vay vốn của khách hàng; việc áp dụng quy định về bảo đảm tiền vay; khả năng trả nợ của người lao động, của hộ gia đình người lao động để quyết định mức cho vay.

– Mức cho vay tối đa không vượt quá 80% tổng số các chi phí hợp pháp cần thiết phục vụ cho việc đi lao động ở nước ngoài.

3. Thời hạn cho vay

– Ngân hàng nơi cho vay và người lao động căn cứ vào mức thu nhập của người lao động, khả năng trả nợ của hộ gia đình người lao động và khả năng nguồn vốn của ngân hàng để thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời hạn cho vay.

– Thời hạn cho vay tối đa không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ.

4. Lãi suất cho vay

Theo lãi suất cho vay do các ngân hàng tại Việt Nam quy định tại thời điểm cho vay.

5. Bảo đảm tiền vay

Thực hiện theo quy định hiện hành về bảo đảm tiền vay đối với khách hàng của các ngân hàng tại Việt Nam. Cụ thể:

8.1. Không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động ở nông thôn trong các trường hợp sau:

– Mức vay tối đa đến 50 triệu đồng, hộ vay đáp ứng các điều kiện quy định

– Mức vay tối đa đến 20 triệu đồng/ 01 lao động đi làm việc ở nước ngoài đối với hộ gia đình chưa đáp ứng đủ các điều kiện quy định về cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của các ngân hàng tại Việt Nam.

8.2. Phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

– Đối với người lao động là hộ độc thân;

– Hộ gia đình của người vay không thuộc đối tượng quy định ở Mục 8.1 văn bản này.

6. Hồ sơ cho vay

Để vay vốn, người lao động gửi ngân hàng nơi cho vay các giấy tờ sau:

– Sổ Hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người vay/ hộ chiếu còn thời hạn của người vay (Ngân hàng đối chiếu bản chính với kê khai trên giấy đề nghị vay vốn)

– Giấy đề nghị vay vốn của đại diện hộ gia đình người lao động (Mẫu phụ lục 01) hoặc của người lao động trong trường hợp người lao động là hộ độc thân (Mẫu phụ lục 02)

– Hợp đồng ký kết với doanh nghiệp dịch vụ về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (bản gốc)

Lưu ý: Trong khi chưa có hợp đồng, ngân hàng nơi cho vay căn cứ giấy xác nhận của doanh nghiệp dịch vụ (Mẫu phụ lục 03) để xem xét làm các thủ tục, quyết định cho vay hoặc không cho vay. Tiền vay chỉ phát khi ngân hàng nơi cho vay nhận được hợp đồng chính thức.

– Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm (đối với các đối tượng phải bảo đảm tiền vay bằng tài sản) và việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ (nếu có)

7. Trả nợ vốn vay

– Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về việc trả gốc, lãi vốn vay căn cứ vào thu nhập của người lao động, gia đình người lao động.

– Trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ quản lý được tiền lương của người lao động ở nước ngoài thì doanh nghiệp, người lao động, ngân hàng có thể thỏa thuận bằng văn bản về việc doanh nghiệp chuyển tiền lương của người lao động về tài khoản để trả nợ tiền vay.

– Đối với người lao động là hộ độc thân có mở tài khoản ngoại tệ, ngân hàng nơi cho vay và người lao động thỏa thuận về việc ngân hàng tự động thu nợ gốc, lãi bằng việt nam đồng theo cam kết áp dụng tỷ giá tại thời điểm hạch toán.

Trên đây là những lưu ý về thủ tục vay vốn lao động đi xuất khẩu lao động Nhật Bản mà chúng tôi muốn chi sẻ. Mọi thông tin chi tiết về xuất khẩu lao động, có thể tham khảo website www.xuatkhaulaodongnb.org hoặc liên hệ tư vấn miễn phí theo  thông tin:

0981 023 408 – 0986 894 309
( có thể tư vấn qua ZALO, Viber, Skype )

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY